Ngữ Pháp Tiếng Anh: Mệnh Đề Phân Từ - Participle (-Ing) Clause


Mệnh đề phân từ (Participle -ing clause) là một cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh, đặc biệt hữu ích trong việc làm đa dạng hóa câu văn và thể hiện sự trôi chảy trong giao tiếp. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững cách sử dụng mệnh đề phân từ một cách hiệu quả, từ đó nâng cao khả năng đọc hiểu và viết các bài luận học thuật trong quá trình luyện thi IELTS. Bằng việc làm chủ cấu trúc này, bạn sẽ tự tin hơn khi sử dụng ngôn ngữ một cách chính xác và linh hoạt, góp phần đạt được điểm số cao trong phần thi Viết IELTS Writing.

 

Chúng ta có thể dùng hiện tại phân từ (present participle) để giới thiệu (làm rõ nghĩa) cho mệnh đề phân từ (participle clause).

Simon is the boy sitting in the corner.

Simon là cậu bé ngồi ở góc nhà.

I had an accident driving to work.

Tôi đã bị tai nạn trên đường lái xe đi làm.

 

Mệnh đề phân từ (participle clause) có chức năng như tính từ dùng để bổ nghĩa cho danh từ.

Ann is the girl standing in the corner.

Ann là cô gái đứng ở góc nhà.

The girl wearing the black dress is Sarah.

Cô gái mặc chiếc váy màu đen là Sarah.

 

Một số mệnh đề phân từ có chức năng như trạng từ dùng để diễn tả ý nghĩa về thời gian, lý do…

I had an accident riding to school. (=I had an accident while I was driving to work)

Tôi bị tai nạn trên đường lái xe đến trường.

He walked out of the room smiling to myself. (=when he walked out of the room, he was smilling to myself)

Anh ta đi ra khỏi phòng miệng tủm tỉm cười.

Having finished breakfast, I went out for a walk. (=I finished breakfast, then I went out for a walk)

Sau khi ăn sáng xong, tôi đi dạo bộ.

Taking a book out of his pocket, he started to read. (=He took a book out of his pocket, and immediately started to read)

Vừa lấy cuốn sách ra khỏi túi thì anh ấy đọc ngay.

 

Có thể dùng mệnh đề phân từ để diễn tả lý do tại sao sự việc xảy ra.

Knowing you want to go to the concert, I bought a ticket for you. (=Because I knew you wanted to go to the concert…)

Biết bạn muốn đi xem hòa nhạc, nên tôi đã mua một vé cho bạn.

Having failed the exam the first time, he decided to take it again. (=Because he had failed the exam the first time…)

Sau khi thi rớt lần đầu tiên, anh ta đã quyết định thi lại.