Sau những động từ dưới đây chúng ta thêm V-ing (động danh từ) hoặc to infinitive (động từ nguyên mẫu có “to”): begin, can’t bear, like, continue, hate, love, start
He began looking/to look for a job 6 months ago.
Ông ta đã bắt đầu tìm kiếm việc làm 6 tháng trước đây.
I like swimming/to swim in the sea.
Tôi thích bơi ngoài/dưới biển.
She prefers working/to work at night.
Cô ta thích làm việc vào ban đêm.
like + V-ing = thích
I like going to the cinema. (= enjoy)
Tôi thích đi xem phim. (= tận hưởng)
like + to infinitive = cho đó là một việc làm tốt
I like to go to the dentist’s for a check-up every 6 months. (= I think check-up is a good thing to do)
Tôi muốn đi nha sĩ để kiểm tra răng mỗi 6 tháng. (= Tôi nghĩ là kiểm tra răng là một điều tốt nên làm)
Sau would like/love/hate/prefer thì thêm to infinitive
Would you like to go out this evening?
Bạn có muốn đi chơi tối nay không?
I’d prefer to stay at home.
Tôi thích ở nhà hơn.
We’d love to see you at the weekend.
Chúng tôi rất muốn gặp bạn vào cuối tuần.
I’d hate to do this thing.
Tôi rất ghét phải làm điều này.
prefer + V-ing + to + V-ing
I prefer playing football to watching it.
Tôi thích chơi bóng đá hơn là xem bóng đá.
would prefer + to infinitive + rather than + infinitive
I would prefer to drive home tonight rather than wait until tomorrow.
Tôi muốn lái xe về nhà tối nay hơn là phải đợi đến ngày mai mới về.
Khi “begin, start, continue” chia ở thì tiếp diễn thì không thêm -ing để tránh sự nhân đôi 2 lần V-ing.
I’m beginning to feel cold. (Not normally: I’m beginning feeling cold)
Tôi bắt đầu cảm thấy lạnh.
Sau “begin, start, continue” thì thường thêm understand, know, realize dưới dạng nguyên thể có “to”
I began to realize. (Not normally: I began realizing)
Tôi bắt đầu nhận thức ra được.