Trong quá trình học chương trình Anh văn Cambridge, đặc biệt khi chuẩn bị cho các kì thi chứng chỉ KET và chứng chỉ PET, việc nắm vững bài tập thì quá khứ đơn là cực kỳ quan trọng. Đây là thì cơ bản dùng để kể lại hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ, thường xuất hiện nhiều trong cả phần Writing và Reading. Bài tập dưới đây sẽ giúp bạn học viên luyện tập với động từ bất quy tắc – phần dễ gây nhầm lẫn nhất.
(*) Làm thêm bài tập thì quá khứ đơn nâng cao với thể phủ định và nghi vấn
Chia động từ trong ngoặc:
She ______ (go) to the supermarket yesterday.
They ______ (buy) a new house last year.
I ______ (see) him at the party last night.
We ______ (take) a taxi to the airport.
He ______ (make) a cake for her birthday.
She ______ (write) a letter to her friend.
They ______ (come) late to the meeting.
I ______ (find) my keys under the table.
He ______ (give) me a gift last week.
We ______ (drink) coffee this morning.
She ______ (run) very fast in the race.
They ______ (eat) dinner at 7 p.m.
I ______ (fall) off my bike yesterday.
He ______ (feel) sick last night.
We ______ (keep) all the documents.
She ______ (leave) the office early.
They ______ (lose) their passports.
I ______ (meet) her two years ago.
He ______ (read) that book last month.
We ______ (say) goodbye at the station.
She ______ (sell) her car last week.
They ______ (send) an email yesterday.
I ______ (sit) next to him in class.
He ______ (speak) to the manager.
We ______ (spend) all our money.
She ______ (stand) near the door.
They ______ (teach) English in Japan.
I ______ (tell) him the truth.
He ______ (think) about the problem.
We ______ (win) the game last Sunday.
went (go → went)
bought (buy → bought)
saw (see → saw)
took (take → took)
made (make → made)
wrote (write → wrote)
came (come → came)
found (find → found)
gave (give → gave)
drank (drink → drank)
ran (run → ran)
ate (eat → ate)
fell (fall → fell)
felt (feel → felt)
kept (keep → kept)
left (leave → left)
lost (lose → lost)
met (meet → met)
read (read → read /rɛd/)
said (say → said)
sold (sell → sold)
sent (send → sent)
sat (sit → sat)
spoke (speak → spoke)
spent (spend → spent)
stood (stand → stood)
taught (teach → taught)
told (tell → told)
thought (think → thought)
won (win → won)
📌 Lưu ý quan trọng:
Động từ bất quy tắc không thêm -ed mà phải học thuộc dạng riêng.
Một số động từ có dạng giống nhau nhưng phát âm khác (ví dụ: read).
Việc luyện tập thường xuyên với bài tập thì quá khứ đơn sẽ giúp bạn cải thiện rõ rệt khả năng sử dụng tiếng Anh trong ngữ cảnh thực tế, đặc biệt là khi thi chứng chỉ Anh văn KET/PET trong hệ thống Anh văn Cambridge. Hãy cố gắng học thuộc bảng động từ bất quy tắc và áp dụng chúng vào câu hoàn chỉnh – đó là cách nhanh nhất để ghi nhớ lâu dài và dùng chính xác.