Từ Vựng Tiếng Anh Về The United Nations Environment Program (UNEP)


Trong bối cảnh toàn cầu hóa, tiếng Anh đã trở thành chìa khóa mở ra cánh cửa thành công trong sự nghiệp, đặc biệt là đối với những người đi làm. Nắm vững từ vựng chuyên ngành và khả năng đọc hiểu các tài liệu quốc tế không chỉ giúp bạn tự tin trong giao tiếp mà còn nâng cao vị thế trong môi trường làm việc đa văn hóa. Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn bộ từ vựng tiếng Anh chuyên sâu về lĩnh vực môi trường thông qua việc khám phá The United Nations Environment Programme (UNEP) – một tổ chức then chốt của Liên Hợp Quốc trong nỗ lực bảo vệ hành tinh. Thông qua bài đọc được chọn lọc kỹ càng về UNEP, bạn không chỉ mở rộng vốn từ vựng mà còn rèn luyện kỹ năng đọc hiểu chuyên sâu, giúp bạn tự tin hơn khi trao đổi về các vấn đề toàn cầu, chuẩn bị tài liệu, hoặc tham gia vào các cuộc họp quan trọng trong công việc hàng ngày. Hãy cùng tìm hiểu để biến những kiến thức này thành lợi thế cạnh tranh của bạn!

vocabulary

--------

united nation - liên Hiệp Quốc

 united adj.

BrE / juˈnaɪtɪd  /

NAmE / juˈnaɪtɪd  /

 na•tion noun

BrE / ˈneɪʃn  /

NAmE / ˈneɪʃn  /

 

environment - môi trường

 en•vir•on•ment noun

BrE / ɪnˈvaɪrənmənt  /

NAmE / ɪnˈvaɪrənmənt  /

         

programme - chương trình

 pro•gramme noun/verb

(NAmE pro•gram)

BrE / ˈprəʊɡræm  /

NAmE / ˈproʊɡræm  /

 

leading - hàng/đứng đầu

 lead•ing1 adj./noun

BrE / ˈliːdɪŋ  /

NAmE / ˈliːdɪŋ  /

 

authority - ủy quyền

 au•thor•ity noun

BrE / ɔːˈθɒrəti  /

NAmE / əˈθɔːrəti  /

NAmE / əˈθɑːrəti  /

 

agenda

agenda noun

BrE / əˈdʒendə  /

NAmE / əˈdʒendə  /

 

coherent - mạch lạc, dính lền

co•her•ent adj.

BrE / kəʊˈhɪərənt  /

NAmE / koʊˈhɪrənt  /

 

dimension - kích thước, chiều (không gian)

di•men•sion noun

BrE / daɪˈmenʃn  /

NAmE / daɪˈmenʃn  /

BrE / dɪˈmenʃn  /

NAmE / dɪˈmenʃn  /

 

sustainable - có thể chịu đựng được

sus•tain•able adj.

BrE / səˈsteɪnəbl  /

NAmE / səˈsteɪnəbl  /

 

development - phát triển

 de•vel•op•ment noun

BrE / dɪˈveləpmənt  /

NAmE / dɪˈveləpmənt  /

 

authoritative - có quyền lực, có thẩm quyền

au•thori•ta•tive adj.

BrE / ɔːˈθɒrətətɪv  /

NAmE / əˈθɔːrəteɪtɪv  /

NAmE / əˈθɑːrəteɪtɪv  /

 

advocate - biện hộ

advocate - biện hộ

ad•vo•cate verb

BrE / ˈædvəkeɪt  /

NAmE / ˈædvəkeɪt /

 

assess - đánh/định giá

as•sess verb

BrE / əˈses  /

NAmE / əˈses  /

 

instrument - nhạc cụ, phương tiện

 in•stru•ment noun

BrE / ˈɪnstrəmənt  /

NAmE / ˈɪnstrəmənt  /

 

strengthen - tăng cường

strength•en verb

BrE / ˈstreŋθn  /

NAmE / ˈstreŋθn  /

 

institution - tổ chức

 in•sti•tu•tion noun

BrE / ˌɪnstɪˈtjuːʃn  /

NAmE / ˌɪnstɪˈtuːʃn  /

 

wise - khôn ngoan, có kinh nghiệm

 wise adj./verb

BrE / waɪz  /

NAmE / waɪz  /

 

establishment - thành lập

es•tab•lish•ment noun

BrE / ɪˈstæblɪʃmənt  /

NAmE / ɪˈstæblɪʃmənt  /

 

physical - vật chất, vật lý

 phys•ic•al adj./noun

BrE / ˈfɪzɪkl  /

NAmE / ˈfɪzɪkl  /

 

title - tiêu đề, nhan đề, danh hiệu

 title noun

BrE / ˈtaɪtl  /

NAmE / ˈtaɪtl  /

 

issue - vấn đề

 issue noun

BrE / ˈɪʃuː  /

BrE / ˈɪsjuː  /

NAmE / ˈɪʃuː  /

 

disconnect - ngắt kết nối/liên lạc

dis•con•nect verb

BrE / ˌdɪskəˈnekt  /

NAmE / ˌdɪskəˈnekt  /

 

launch - ra mắt

 launch verb

BrE / lɔːntʃ  /

NAmE / lɔːntʃ  /

 

focus - tiêu điểm, tập trung

 focus verb/noun

BrE / ˈfəʊkəs  /

NAmE / ˈfoʊkəs  /

 

linkage - sự liên kết

link•age noun

BrE / ˈlɪŋkɪdʒ  /

NAmE / ˈlɪŋkɪdʒ  /

 

gender-neutral - trung tính

gen•der noun

BrE / ˈdʒendə(r)  /

NAmE / ˈdʒendər  /

neu•tral adj.

BrE / ˈnjuːtrəl  /

NAmE / ˈnuːtrəl  /

 

The _____________ Environment  _____________  (UNEP) is the  _____________ global environmental  _____________  that sets the global environmental  _____________ , promotes the  _____________  implementation of the environmental dimension of  _____________  development within the United Nations system and serves as an authoritative  _____________ for the global environment.

UNEP work encompasses:

          •        _____________  global, regional and national environmental conditions and trends

          •        Developing international and national environmental  _____________

          •        _____________  institutions for the  _____________  management of the environment

1972-1980s
Although the first United Nations Conference on the Human Environment in Stockholm, 1972, which also saw the  _____________ of the UN Environment Programme (UNEP), officially linked the  _____________  environment and society in its  _____________ , in the 1960s and 1970s social  _____________  were still largely  _____________ from environmental policies and programmes. When the World Conservation Strategy was _____________  in 1980, the  _____________  of that document on social-environmental _____________  still was presented in a _______________ way. 

Chương Trình Môi Trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) là tổ chức quyền lực hàng đầu về môi trường toàn cầu. Tổ chức này đặt chương trình nghị sự, súc tiến sự bổ sung có mạch lạc về chiều hướng sự phát triển môi trường và chứng minh được trong hệ thống Liên Hiệp Quốc và hoạt dộng như một tác nhân biện hộ có thẩm quyền về môi trường toàn cầu.

Công việc của UNEP bao gồm:

* Đánh giá những diều kiện và chiều hướng môi trường toàn cầu, miền và quốc gia.

* Phát triển những khí cụ về môi trường toàn cầu và quốc gia.

* Củng cố những định chế về việc quản lý môi trường.

1972-1980s

Mặc dù cuộc họp đầu tiên của Liên Hiệp Quốc về môi trường nhân loại tại Stockholm là vào năm 1972 thấy được việc thiết lập một Chương Trình Môi Trường Liên Hiệp Quốc (UNEP) và chính thức kết nối với môi trường thực tế và xã hội như tên gọi, nhưng trong những thập niên 60 và 70 thì những vấn đề xã hội vẫn còn rất lỏng lẻo trong những chính sách và chương trình về môi trường. Khi Chiến Thuật Bảo Tồn Toàn Cầu được phát động vào năm 1980, những gì hướng về môi trường xã hội trong tài liệu đó vẫn chỉ được trình bầy một cách trung trung. 

Answer

The United Nations Environment Program (UNEP) is the leading global environmental authority that sets the global environmental agenda, promotes the coherent implementation of the environmental dimension of sustainable development within the United Nations system and serves as an authoritative advocate for the global environment. 

UNEP work encompasses:

          •        Assessing global, regional and national environmental conditions and trends

          •        Developing international and national environmental instruments

          •        Strengthening institutions for the wise management of the environment 

1972-1980s
Although the first United Nations Conference on the Human Environment in Stockholm, 1972, which also saw the establishment of the UN Environment Programme (UNEP), officially linked the physical environment and society in its title, in the 1960s and 1970s social issues were still largely disconnected from environmental policies and programs. When the World Conservation Strategy was launched in 1980, the focus of that document on social-environmental linkages still was presented in a gender-neutral way.

-------------

Qua hành trình khám phá The United Nations Environment Programme (UNEP) và bộ từ vựng chuyên sâu về môi trường, hy vọng bạn đã nhận thấy rõ tầm quan trọng của việc trau dồi tiếng Anh, đặc biệt là tiếng Anh giao tiếp cho người đi làm. Khả năng nắm bắt thông tin chuyên ngành, phân tích và diễn đạt ý tưởng một cách trôi chảy bằng tiếng Anh không chỉ là một kỹ năng mềm mà còn là lợi thế cạnh tranh cốt lõi trong bất kỳ môi trường công sở hiện đại nào.

Để biến những kiến thức này thành năng lực thực chiến, việc luyện tập thường xuyên và có định hướng là vô cùng cần thiết. Nếu bạn đang tìm kiếm một lộ trình học tập bài bản và hiệu quả, các khóa học tiếng Anh giao tiếp tại Trung tâm Anh ngữ Dương Minh chính là lựa chọn lý tưởng. Với phương pháp giảng dạy chú trọng vào tính ứng dụng và thực hành, Dương Minh sẽ giúp bạn tự tin hơn trong mọi tình huống giao tiếp công việc, từ đó mở rộng cơ hội phát triển sự nghiệp của mình.

(Nguồn hình ảnh: Sưu tầm)