10 Thành Ngữ Tiếng Anh Nói Về Phim Ảnh


Bạn đam mê phim ảnh và muốn nâng cao trình độ tiếng Anh? Bạn có bao giờ tự hỏi tại sao người nước ngoài lại dùng những cụm từ như "popcorn movie" hay "kick something off" khi nói về phim ảnh? Bài viết này sẽ giới thiệu 10 thành ngữ tiếng Anh thường gặp liên quan đến điện ảnh, giúp bạn hiểu sâu hơn về văn hóa đại chúng và tự tin giao tiếp bằng tiếng Anh. Đặc biệt, việc làm quen với các thành ngữ này sẽ là một lợi thế lớn khi bạn chuẩn bị cho kỳ thi lấy chứng chỉ Flyers thuộc chương trình Anh văn Cambridge. 

1. Popcorn movie


A popcorn movie is one that you watch almost purely for entertainment. While there are movies that will make you think and give you a new perspective on life, popcorn movies will not – nor are they made for that.

Phim “popcorn” là loại phim bạn xem đơn thuần chỉ để giải trí. Trong khi có những phim làm bạn phải suy nghĩ và cho bạn cách nhìn mới về cuộc sống, thì phim “popcorn” không như vậy, và chúng cũng không được làm ra cho mục đích đó.

The 1999 version of "The Mummy" is a real 'popcorn movie.'

Phiên bản năm 1999 của “Xác Ướp” là một bộ phim giải trí thực thụ.

2. Get the show on the road


If someone tells you to get the show on the road, they are urging you to get started on something! Rather than waiting for the preparation to finish, they want you to start, even if there might be some mistakes and things that hinder your progress.

Khi ai đó nói bạn “get the show on the road”, họ đang hối thúc bạn bắt đầu làm việc gì. Thay vì chờ đến khi chuẩn bị xong, thì họ muốn bạn bắt đầu ngay, ngay cả nếu có một vài lỗi sai và những điều cản trở tiến trình của bạn.

I know you are worried about leaving something important behind, but we have our passports and cash for our trip to Japan so let’s get this show on the road!

Tôi biết bạn đang lo lắng về việc bỏ quên những thứ quan trọng, nhưng chúng ta đã có hộ chiếu và tiền mặt cho chuyến đi đến Nhật, cho nên hãy bắt đầu ngay.

3. Kick something off, kick off


If you kick something off, you spark its beginning. If you are sitting in a meeting and no one says anything when the boss asks for feedback, it will be awkward.

Khi bạn “kick something off”, bạn khơi mào cho việc gì đó. Nếu bạn đang họp và không ai nói gì khi ông chủ hỏi ý kiến phản hồi thì điều đó sẽ gây lúng túng.

To make everyone more comfortable, you can be the first one to speak. If you do this, you kick off the conversation and get everyone started.

Để làm cho mọi người thoải mái hơn, bạn có thể là người đầu tiên lên tiếng. Nếu bạn làm vậy, bạn khơi mào cho cuộc đối thoại và khiến cho mọi người bắt đầu nói. 

Our local grocery store is helping the families in the community kick off the school year right by offering lots of discounts on all kinds of items!

Cửa hàng tạp phẩm địa phương của chúng tôi đang giúp đỡ các gia đình trong cộng đồng khởi động năm học mới bằng cách đưa ra nhiều chương trình giảm giá trên tất cả chủng loại mặt hàng.

4. Sell out


Sell out has two meanings – one is positive and the other is negative. If you use sell out as a noun, it is not a good thing. This means that you have completely abandoned your principles in favor of something such as money.

“Sell out” có 2 nghĩa – tích cực và tiêu cực. Nếu bạn dùng sell out như danh từ, nó không phải là việc tốt. Nó có nghĩa là bạn đã hoàn toàn từ bỏ những nguyên tắc để đạt được điều gì đó chẳng hạn như tiền bạc.

If you use sell out as verb or adjective describing an event, this is a great thing! This term is used when you have tickets to sell. If you are sold out, it means that some person has bought every single ticket available for a certain show, movie, concert, etc.

Nếu bạn dùng sell out như động từ hoặc tính từ để mô tả một sự kiện, đó là điều tuyệt vời. Từ này được dùng khi bạn có vé để bán. Nếu bạn bán hết sạch, có nghĩa là người ta đã mua từng cái vé có sẵn cho một buổi diễn, bộ phim, buổi hòa nhạc, …

I spent two years building up this blog and I will not sell out my brand for any amount of money by letting a bad service advertise on it.

Tôi dành ra 2 năm để tạo ra nhật ký cá nhân trên mạng và sẽ không bán thương hiệu vì bất cứ khoản tiền nào bằng cách để cho một dịch vụ tồi quảng cáo trên nó.

If we are able to sell out the first show of our musical, we can show all these people that there is a market for the stories that we can tell and that people will like them!

Nếu chúng ta có thể bán hết vé cho buổi diễn nhạc đầu tiên, ta có thể cho mọi người thấy rằng có thị trường cho những câu chuyện mà ta có thể kể và họ sẽ thích chúng!

5.  Live up to the hype


If something (typically a movie or a show) lives up to the hype, it means two things. First, it means that there is enough interest in it, or hype. People (such as movie critics, bloggers, etc.) will get excited for something by generating hype for it.

Nếu điều gì đó (thường là bộ phim hay buổi diễn) xứng đáng với lời quảng cáo, nó có 2 nghĩa. Đầu tiên là nó nhận đủ sự quan tâm, hoặc sự quảng bá. Mọi người (nhà phê bình điện ảnh, người viết blog…) sẽ rất hào hứng với điều gì đó bằng cách cường điệu hóa nó. 

I was not too sure how many details I wanted to share with my audience before the launch of my new album because I wanted it to live up to the hype.

Tôi đã không chắc là tôi muốn chia sẻ bao nhiêu chi tiết với khán giả trước khi ra mắt album mới bởi vì tôi muốn làm tốt như quảng cáo.

6. Jump the shark


This is a semi-derogatory term used to describe certain television shows (and occasionally some films) that have decreased in quality.

Đây là cụm từ gần như có tính xúc phạm được dùng để mô tả các chương trình TV nhất định (hoặc đôi khi vài bộ phim) mà chất lượng bị giảm sút.

It takes a lot of time and energy to create a television show that really appeals to a lot of viewers, and turn those viewers into dedicated fans. Still, I believe that it would be better for the TV network to decide to end a series when it should end rather than jump the shark simply for the ratings. It ruins the show!

Mất nhiều thời gian và công sức để tạo ra một chương trình TV mà thật sự thu hút nhiều khán giả, và biến những khán giả ấy thành người hâm mộ trung thành. Nhưng tôi vẫn tin rằng sẽ tốt hơn nếu nhà đài quyết định kết thúc một sê-ri khi thích hợp, thay vì hạ chất lượng chỉ vì các chỉ số đánh giá. Điều đó làm hỏng chương trình!

7. Break a leg


This idiom comes as a result of the superstitious nature of actors and other performers. Many of them think that if you wish them good luck, the exact opposite will happen! Instead of jinxing them, their friends and fellow actors may tell them to break a leg – or, metaphorically, to have good luck!

Thành ngữ này là đến từ bản chất mê tín của các diễn viên và người trình diễn. Nhiều người trong số họ nghĩ rằng nếu bạn chúc họ may mắn, thì điều trái ngược sẽ xảy ra. Thay vì nói điều xui xẻo với họ, bạn bè và đồng nghiệp có thể nói họ “bẻ gãy một chân”, ẩn ý là chúc may mắn.

My husband is trying out a new stand up comedy routine tonight at the coffee shop. I told him to break a leg!

Chồng tôi sẽ thử nghiệm buổi diễn hài độc thoại vào tối nay ở quán cà phê. Tôi đã chúc anh ấy may mắn.

8. To make a clown of yourself


Clowns are supposed to be funny and entertaining people. Even if some people are scared of clowns, they are sometimes thought of as ridiculous people who do all kinds of things to make people laugh. Thus, if you make a clown of yourself, you are doing something that makes people laugh.

Những chú hề có nhiệm vụ phải vui nhộn và giải trí cho mọi người. Mặc dù khi một số người sợ các chú hể, thì họ vẫn được biết đến như những người hài hước làm những việc chọc cười mọi người. Do đó, nếu bạn biến mình thành một chút hề, bạn đang làm điều gì khiến mọi người cười.

Ada was so scared to make a clown of herself that she ended up doing a terrible job at her performance anyways.

Ada sợ phải biến mình thành một chú hề đến nỗi mà cô ấy cuối cùng đã thể hiện rất tệ trong buổi trình diễn.

9. To be in the limelight


If you are in the limelight, you are in the public eye. This means that there are people who actually care about your personal life aside from all the work that you do.

Nếu bạn ở trong ánh hào quang, tức là bạn đang trong tầm ngắm của công chúng. Có nghĩa là sẽ có những người quan tâm đến cuộc sống riêng tư của bạn ngoài công việc bạn đang làm.

Dylan tried to avoid the publicity as much as possible, but he was in the limelight all the time because of his new major hit movie.

Dylan cố tránh sự nổi tiếng nhiều đến mức có thể, nhưng anh ấy luôn là trung tâm của sự chú ý do bộ phim mới thành công của mình.

10. To crave the limelight


If you crave the limelight, you really like to be the center of attention. You crave (really, really want) to be the focus of everyone’s interest. This applies to celebrities and politicians, but it also applies to regular people that you meet at work or at school.

Nếu bạn mơ ước ánh hào quang, tức là bạn thật sự muốn là trung tâm của sự chú ý. Bạn khao khát được làm tâm điểm trong sự yêu thích của mọi người. Cụm từ này áp dụng cho những người nổi tiếng và cả người bình thường mà bạn gặp ở chỗ làm hoặc trường học.

Jo Ann was never someone who craved the limelight, but after the press and interviews of her after her first New York Times bestselling book, she began to see the appeal.

Jo Ann chưa bao giờ là người khao khát sự nổi tiếng, nhưng sau những buổi họp báo và phỏng vấn về cuốn sách bán chạy nhất New York Times đầu tiên, cô ấy bắt đầu quan tâm.

Nguồn tài liệu và hình ảnh: Internet