Ai cũng có những ngày không như ý. Trong công việc, việc giấu kín sự lo lắng hay thất vọng quá lâu có thể dẫn đến áp lực (stress). Kỹ năng diễn tả cảm xúc tiêu cực bằng tiếng Anh không chỉ giúp bạn giải tỏa tâm lý mà còn giúp đồng nghiệp, đối tác hiểu rõ tình hình để cùng hỗ trợ. Thay vì né tránh, hãy học cách dùng từ ngữ chính xác để nói về chúng một cách văn minh. Hãy cùng Trung tâm Ngoại ngữ Dương Minh học cách đối diện và diễn đạt những khó khăn này bằng tiếng Anh nhé!
Chúng ta sẽ chia thành 3 nhóm: Diễn tả sự thất vọng, Diễn tả sự buồn bã/chán nản và Diễn tả sự lo lắng.
Dùng khi kết quả công việc không đạt được như kỳ vọng của bạn.
"I’m a bit disappointed with the final outcome of the campaign."
Tôi hơi thất vọng về kết quả cuối cùng của chiến dịch.
"It’s a shame that we couldn't meet the deadline as we planned."
Thật đáng tiếc khi chúng ta không thể đạt được thời hạn như đã dự định.
"I had higher expectations for this project, to be honest."
Thú thật là tôi đã kỳ vọng cao hơn vào dự án này.
"I’m frustrated that our efforts haven't produced the expected results yet."
Tôi thấy nản lòng vì những nỗ lực của chúng ta chưa mang lại kết quả như mong đợi.
"It’s disheartening to see the sales figures drop despite our hard work."
Thật nản lòng khi thấy doanh số sụt giảm mặc dù chúng ta đã rất chăm chỉ.
"I feel let down by the lack of communication from the supplier."
Tôi cảm thấy thất vọng vì việc thiếu liên lạc/giao tiếp từ phía nhà cung cấp.
Dùng khi bạn cảm thấy kiệt sức hoặc không tìm thấy động lực.
"I’ve been feeling a bit drained lately due to the heavy workload."
Gần đây tôi cảm thấy hơi cạn kiệt năng lượng vì khối lượng công việc quá lớn.
"I’m finding it hard to stay motivated with these repetitive tasks."
Tôi thấy khó mà giữ được động lực với những công việc lặp đi lặp lại này.
"I feel a bit down today; I think I need some time to recharge."
Hôm nay tôi thấy hơi buồn; tôi nghĩ mình cần chút thời gian để nạp lại năng lượng.
"I’m quite exhausted from the back-to-back meetings all day."
Tôi khá là kiệt sức vì những cuộc họp liên miên suốt cả ngày.
"It’s been a tough week, and I’m just feeling a bit overwhelmed."
Đây là một tuần khó khăn và tôi cảm thấy hơi bị quá tải.
"I’m sorry, I’m just not feeling like myself today."
Xin lỗi, hôm nay tôi cảm thấy không được ổn lắm.
Dùng khi bạn quan tâm đến rủi ro hoặc cảm thấy bất an về một vấn đề nào đó.
"I’m a bit worried about the budget shortfall for the next quarter."
Tôi hơi lo lắng về việc thiếu hụt ngân sách cho quý tới.
"I have some concerns regarding the potential risks of this strategy."
Tôi có vài lo ngại liên quan đến những rủi ro tiềm ẩn của chiến lược này.
"To be honest, I’m quite anxious about the upcoming performance review."
Thú thật là tôi khá lo lắng về buổi đánh giá hiệu suất sắp tới.
"I’m feeling uneasy about the slow progress on the new website."
Tôi cảm thấy bất an vì tiến triển chậm của trang web mới.
"I’m concerned that we might be rushing this decision."
Tôi lo rằng chúng ta có thể đang vội vàng trong quyết định này.
"I’m nervous about presenting to the board members tomorrow."
Tôi thấy hồi hộp về việc thuyết trình trước hội đồng quản trị ngày mai.
"I’m not sure if we’re on the right track; I have a bad feeling about this."
Tôi không chắc chúng ta có đang đi đúng hướng không; tôi có linh cảm không tốt về việc này.
"It keeps me up at night knowing we have so many unresolved issues."
Việc chúng ta có quá nhiều vấn đề chưa được giải quyết khiến tôi mất ngủ.
disappointed (a) /ˌdɪsəˈpɔɪntɪd/ Thất vọng
frustrated (a) /frʌ’streɪtɪd/ Nản lòng, bực bội
disheartening (a) /dɪsˈhɑːtənɪŋ/ Làm nản lòng
drained (a) /dreɪnd/ Cạn kiệt, kiệt sức
exhausted (a) /ɪɡˈzɔːstɪd/ Kiệt sức hoàn toàn
overwhelmed (a) /ˌəʊvəˈwelmd/ Bị quá tải
anxious (a) /ˈæŋkʃəs/ Lo lắng, bồn chồn
uneasy (a) /ʌnˈiːzi/ Bất an, lo âu
concern (n/v) /kənˈsɜːn/ Mối lo ngại
resolve (v) /rɪˈzɒlv/ Giải quyết (vấn đề)
Việc thừa nhận mình đang thất vọng, buồn hay lo lắng không làm bạn yếu đi, mà ngược lại, đó là bước đầu tiên để tìm ra giải pháp. Hãy nhớ rằng trong công việc, điều quan trọng nhất là bạn diễn đạt những cảm xúc này một cách lịch sự và hướng đến mục tiêu giải quyết vấn đề (solution-oriented). Hãy tiếp tục rèn luyện kỹ năng giao tiếp tiếng Anh thông qua các khóa học Anh văn giao tiếp quốc tế tại Trung tâm Ngoại ngữ Dương Minh. Chúng tôi luôn ở đây để giúp bạn tự tin hơn trong mọi tình huống giao tiếp và đạt nhiều thành công trong công việc.