“WHAT AM I ?” ENGLSH RIDDLES FOR KIDS

(CÂU ĐỐ TIẾNG ANH “TÔI LÀ GÌ?” DÀNH CHO TRẺ EM)

  1. I sit in a corner while traveling around the world. What am I?

          (Tôi ngồi trong một góc khi du lịch quanh thế giới. Tôi là ai?)

  1. I am black when you buy me, red when you use me and gray when you throw me away.  What am I?

          (Tôi màu đen khi bạn mua tôi, đỏ khi bạn dùng tôi, và xám khi bạn vứt bỏ tôi. Tôi là gì?)

  1. I have two legs and they only touch the ground when I am not moving. What am I?

          (Tôi có 2 chân và chỉ chạm đất khi không chuyển động. Tôi là gì?)

  1. I get smaller every time I take a bath. What am I?

          (Tôi nhỏ dần đi mỗi khi đi tắm. Tôi là ai?)

  1. I am a seed with three letters in my name. Take away the last two and I still sound the same. What am I?

          (Tôi là một loại hạt có tên chứa 3 kí tự. Bỏ đi 2 kí tự cuối và tên tôi vẫn phát âm như cũ. Tôi là ai?)

  1. I disappear every time you say my name. What am I?

          (Tôi biến mất mỗi khi bạn gọi tên tôi. Tôi là gì?)

        7. If you have me, you want to share me. Once you share me, you won’t have me. What am I?

          (Nếu bạn có tôi thì bạn muốn chia sẻ tôi. Nhưng khi bạn chia sẻ tôi thì bạn sẽ không có tôi nữa. Tôi là gì?)

  1. I belong to you but others use me more often than you do. What am I?

          (Tôi thuộc về bạn nhưng người khác lại dùng tôi nhiều hơn bạn dùng tôi. Tôi là ai?)

       9. I am full of holes but still hold water. What am I?

          (Tôi có đầy những cái lỗ nhưng vẫn giữ được nước. Tôi là ai?)

      10. I do not speak, but there is no word I cannot make. What am I?

          (Tôi không nói được, nhưng không có từ nào mà tôi không thể tạo ra. Tôi là gì)

      11. I am always in front of you, but you will never see me. What am I?

          (Tôi luôn ở phía trước bạn, nhưng bạn sẽ không bao giờ thấy được tôi. Tôi là gì?)

     12. I have seas with no waters, coasts with no sand, towns without people and mountains with no land. What am I?

         (Tôi có những vùng biển không chứa nước, những bãi biển không có cát, những thị trấn không có người và những ngọn núi không có đất. Tôi là gì?)

     13. The only way to make me, is to break me. What am I?

         (Cách duy nhất để tạo ra tôi là phá vỡ tôi. Tôi là gì?)

    14. I am the beginning of everything, the end of time and space, the beginning of every end, and the end of every place. What am I?

         (Tôi là khởi đầu của mọi thứ, kết thúc của thời gian và không gian, bắt đầu của sự kết thúc, và tận cùng của mọi nơi. Tôi là gì?)

    15. I appear once in summer and twice in autumn, but never in winter. What am I?

         (Tôi xuất hiện một lần vào mùa hè và hai lần vào mùa thu, nhưng không bao giờ vào mùa đông. Tôi là gì?)

ANSWER KEY (ĐÁP ÁN)

1.  a stamp (con tem)

2.  Charcoal (than củi)

3.  a wheelbarrow (xe cút kít)

4. a bar of soap (cục xà bông)

5. pea (hạt đậu)

6. silence (sự yên lặng)

7. a secret (bí mật)

8. your name (tên của bạn)

9. a sponge (miếng bọt biển)

10. the alphabet (bảng chữ cái)

11. the future (tương lai)

12. a map (bản đồ)

13. a record (kỉ lục)

14. the letter “e” (“e” là chữ cái đầu tiên của “everything” và “end”, chữ cái tận cùng của “time”, “space” và “place”)

15. the letter “u” (“u” là kí tự xuất hiện 1 lần trong từ “summer”, 2 lần trong “autumn”, nhưng không có trong từ “winter”)

Việc cho trẻ em giải các câu đố vui là một cách học thú vị đem lại nhiều lợi ích hiệu quả. Tại các lớp học của Ngoại Ngữ Dương Minh, bên cạnh các bài giảng trong giáo trình, các em còn thường xuyên được tham gia giải đố bằng tiếng Anh. Hoạt động này giúp các em nâng cao vốn từ, tăng khả năng đọc hiểu, rèn luyện tư duy nhanh nhạy và luôn hứng thú trong suốt quá trình học. 


 

 

 

 

Nguồn tài liệu và hình ảnh: Internet

 


 Trở về

Bài viết liên quan