Với sự nhịp sống hối hả, tất bật với công việc và học tập thì câu “I’m busy” hay “I’m so busy” – Tôi bận quá- đã trở thành câu nói quen thuộc của rất nhiều người. Vậy ngoài cách nói này, bạn đã biết còn có những cách nói khác hay hơn, đa dạng hơn để giúp cho đoạn đối thoại của bạn trở nên phong phú hơn chưa? Hãy cùng Ngoại Ngữ Dương Minh tìm hiểu và thực hành để chúng ta có thể nói chuyện trôi chảy như người bản xứ nhé.

1. to be up to my neck: công việc ngập đến cổ

I’m up to my neck in work. I need a holiday.

= Công việc của tôi ngập đến cổ rồi nè. Tôi cần 1 kì nghỉ.

2. to have a lot on your plate: công việc bận đến nỗi không thể làm việc khác

I have a lot on my plate so I no longer need the added stress.

= Tôi quá bận rộn rồi vì vậy tôi không cần thêm những áp lực khác đâu.

3. to have lots to do: quá nhiều việc để làm

Don’t bother me now, I have lots to do.

= Đừng làm phiền tôi, tôi đang có rất nhiều việc phải làm.

4. to be snowed under: làm việc quá độ

I’m snowed under in work and I should take a few days off.

= Tôi đang làm việc quá độ và tôi nên xin nghỉ mấy ngày.

5. to be rushed off your feet: cực kì bận rộn

I will be rused off my feet during the exams so I can’t hang out with you.

= Tôi sẽ cực kì bận rộn trong suốt kì thi vì thế tôi sẽ không đi chơi với bạn được.

Nguồn hình ảnh và tài liệu: Internet


 Trở về

Bài viết liên quan