“To Do”

Động từ “to do” là một động từ thông dụng trong tiếng Anh. Nó có thể được sử dụng như một trợ động từ và cũng có thể  sử dụng như là một động từ chính của câu. Nó thường được sử dụng nhiều trong câu hỏi.

Thì Hiện tại

I / you / we / they do

he / she / it does

 

Thì Quá khứ

I / you / we / they did

he / she / it did

 

Mẫu thuộc phân từ

I / you / we / they have/had done

he / she / it has/had done

 

Mẫu thuộc tiếp diễn

I / you / we / they are/were doing

he / she / it is/was doing

 

Câu hỏi thuộc số ít

Do I/you?

Does he/she/it?

 

Câu hỏi thuộc số nhiều

Do we/you/they?

 

Câu khẳng định

I/You/We/They do

He/She/It does

 

Câu phủ định

I/You/We/They do not (don’t)

He/She/It does not (doesn’t)

 

Ví dụ

Do you always take a bus to work?

Bạn luôn đi xe buýt đến chỗ làm phải không?

 

Yes, I do.

Vâng, đúng vậy.

 

No, I don’t.

Không, Tôi không đi buýt.

 

Does she ever do her homework on time?

Cô ấy có bao giờ làm bài tập về nhà đúng thời hạn không?

 

Yes, she does.

Vâng, có chứ.

 

No, she doesn’t.

Không, cô ấy không làm.

 

Mẫu “Wh- + do”

 

What do you do for a living?

Bạn làm ngành gì?

 

Positive: I’m a doctor.

                        Tôi là bác sỹ.

 

Negative: I do nothing.

                        Tôi không làm gì cả.

 

Who do you work for?

Bạn đang công tác ở đơn vị nào?

 

Positive: I work for Duong Minh languages school.

                        Tôi làm việc cho trường ngoại ngữ Dương Minh.

 

Negative: I don’t work for anyone.

                        Tôi không làm cho đơn vị nào cả.

 

Where do you stay?

Nhà bạn ở đâu?

 

Positive: I stay with my parents.

                        Tôi ở chung với cha mẹ tôi.

 

Negative: I don’t have anywhere to stay.

                        Tôi không có chỗ nào để ở.

 

When do you finish your homework?

Khi nào bạn làm song bài tập về nhà?

 

Positive: Probably before noon.

                        Có lẽ là trước 12 giờ trưa.

 

Negative: I do not finish until midnight.

                        Tôi không thể  hoàn tất trước nửa đêm.

 

Whom did you talk with?

Bạn đã nói chuyện với ai thế?

 

Positive: I talked with my brother.

                         Tôi đã nói chuyện với anh trai của tôi.

 

Negative: I didn’t talk with anyone.

                        Tôi đã không nói chuyện với bất cứ ai.

 

Whose car did you borrow from?

Bạn đã mượn xe của ai vậy?

 

Positive: My girlfriend’s.

                        Xe của bạn gái tôi.

 

Negative: I didn’t borrow from anyone.

                         Tôi đã không mượn xe của ai cả.

 

Which jacket do you prefer?

Bạn thích áo khoác loại nào?

 

Positive: I prefer the leather one.

                        Tôi thích cái áo da.

 

Negative: I don’t like anything.

                         Tôi không thích cái nào cả.

 

How did you win this game?

Làm sao bạn đã giành được thắng lợi ở trò chơi này?

 

Positive: I did try my best.

                        Tôi đã cố gắng hết sức mình.

 

Negative: I did not win this game.

                        Tôi đã khộng thắng được trò chơi này.

 

*positive = khẳng định

*negative = phủ định

 

 

 


 Trở về

Bài viết liên quan