SEE SOMEONE DOING OR SEE SOMEONE DO

 

sau động từ “see, hear, feel, watch, listen to, notice” có thể đặt túc từ (object) và thêm động từ dưới dạng có đuôi “-ing” hoặc “infinitive” không “to”

 

verb + object + -ing

 

We saw Peter leaving.

Chúng tôi đã nhìn thấy anh Peter đi khỏi.

 

I heard them going out.

Tôi đã nghe thấy họ đi ra ngoài.

 

As I walked past the room, I heard two people arguing.

Khi tôi đi ngang qua căn phòng, tôi nghe thấy hai người họ đang cãi nhau.

 

We stopped for a moment and watch them building the new hospital.

Chúng tôi dừng lại một lúc và nhìn họ đang xây dựng bệnh viện mới.

 

As I looked out the windows I notices the woman repairing the car.

Khi tôi nhìn ra ngoài cửa sổ tôi để ý thấy người phụ nữ đang sửa xe.

 

verb + object + infinitive (không “to”)

 

We saw Peter leave.

Chúng tôi đã nhìn thấy anh Peter ra về.

 

I heard them go out.

Tôi đã nghe thấy họ đi ra ngoài.

 

I saw Sue drop the bag and pick it up again.

Tôi đã thấy Sue làm rớt túi và nhặt nó lên một lần nữa.

 

We watched them climb up the to the top of the hill and then come down again.

Chúng tôi xem họ leo lên đến đỉnh đồi và leo xuống đồi.

 

We saw the man post a letter and walk down the street.

Chúng tôi đã nhìn thấy người đàn ông gửi lá thư và đi bộ xuống đường.

 

sự khác biệt giữa 2 cấu trúc bên trên

 

trông và nghe thấy một phần của sự việc đang diễn ra

 

As I drove past the park, I saw some people playing football.

(=They were in the middle of playing)

 

Khi tôi lái xe ngang qua công viên, tôi đã trông thấy một số người đang chơi bóng đá. (=trong lúc họ đang chơi)

 

trông và nghe thấy toàn bộ sự việc từ đầu đến cuối

 

Last week, I went to London and saw England play Brazil in the big football match.

(=I saw the whole game)

 

Tuần rồi tôi đi Luân Đôn và trông thấy đội tuyển Anh thi đấu với đội Brazil trong một trận đấu quan trọng.

(=Tôi đã xem toàn bộ trận đấu)

 


 Trở về

Bài viết liên quan