REMEMBER / FORGET DOING và REMEMBER / FORGET TO DO

TRY DOING và TRY TO DO

 

1. REMEMBER / FORGET DOING và REMEMBER / FORGET TO DO

 

ACTION (HÀNH ĐỘNG) ——> REMEMBER/FORGET (NHỚ/QUÊN)

 

Khi chúng ta nhớ hoặc quên một sự việc sau khi chúng ta đã làm nó thì sử dụng REMEMBER hoặc FORGET đặt ở trước một động từ khác có đuôi -ING

 

I remember going to the 1972 Olympics.

(I went there and now I remember this)

Tôi nhớ là đã từng tham dự Thế Vận Hội năm 1972.

(Bây giờ tôi đã nhớ ra là tôi đã đi đến nơi này)

 

I remember seeing her somewhere.

(I met her somewhere and now I remember)

Tôi nhớ là đã gặp cô ta ở đâu rồi.

(Tôi đã gặp cô ấy ở đâu đó và bây giờ tôi nhớ ra được)

         

Have you forgotten giving me the money?

(You gave me the money)

Có phải đã quên là bạn đã đưa cho tôi số tiền đó rồi hả?

(Bạn đã đưa cho tôi số tiền đó rồi)

 

I forget finishing my homework.

(I finished my homework)

Tôi quên là mình đã làm xong bài tập về nhà.

(Tôi đã làm xong bài tập về nhà)

 

Khi chúng ta nhớ hoặc quên một sự việc trước khi chúng ta làm nó thì phải sử dụng REMEMBER/FORGET đặt ở trước môt động từ nguyên thể có TO

 

REMEMBER/FORGET (NHỚ/QUÊN) —-> ACTION (HÀNH ĐỘNG)

 

I remembered to go to the drugstore for you. Here are your pills.

(I remembered, and then I went there)

Tôi đã nhớ là phải đi mua thuốc cho bạn. Thuốc của bạn đây nhé.

(Tôi đã nhớ ra được nên tôi đã đi đến đó)

 

I remembered to post the letter.

(I remembered, and then I went there)

Tôi đã nhớ là phải đi gửi thư.

(Tôi đã nhớ ra được nên tôi đã đi đến đó)

 

Don’t forget to give me the money.

(Đừng quên đưa cho tôi tiền nhé)

 

I forgot to ask him for his address.

Tôi đã quên hỏi anh ta địa chỉ nhà anh ta.

 

2. TRY DOING và TRY TO DO

 

Chúng ta dùng TRY theo sau bởi một động từ khác ở dạng thêm -ING khi chúng ta muốn thử làm một việc và muốn biết kết quả của sự việc đó.

 

The car won’t start. Why don’t we try pushing it?

Chiếc xe hơi không chịu nổ máy. Tại sao chúng ta không thử đẩy nó xem?

 

I’ll try rebuilding this house.

Tôi sẽ cố xây lại căn nhà này.

 

The cat tried catching the lizard.

Con mèo đã cố bắt cho được con thằn lằn.

 

Khi chúng ta cố gắng làm một việc (muốn thử sức mình để làm việc đó) thì phải sử dụng TRY và một động từ nguyên thể có TO.

 

I tried to push the car up the hill, but I couldn’t move it.

Tôi đã cố gắng đẩy chiếc xe hơi lên đồi nhưng tôi không thể di chuyển được nó.

 

He tried to remember the name, but he couldn’t.

Anh ta đã cố nhớ lại cái tên đó, nhưng anh ta không thể nhớ nổi.

 

He tried to persuade me, but he fell.

Anh ta đã cố thuyết phục tôi, nhưng anh ta đã không thể.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 


 Trở về

Bài viết liên quan